So sánh các bảng liệt kê

Sự khác nhau của nhà cấp 1, 2, 3, 4 ở Việt Nam

Sự khác nhau của nhà cấp 1, 2, 3, 4 ở Việt Nam

Dù trong cuộc sống hàng ngày, chúng ta thường nghe nhắc đến các từ như: nhà cấp 1, nhà cấp 2, nhà cấp 3, nhà cấp 4 rất thường xuyên, nhưng liệu khi vô tình bắt gặp một căn nhà nào đó, hay trong một cuộc nói chuyện với bạn bè về vấn đề liên quan, bạn có thể phân biệt được sự khác nhau giữa các loại nhà này không?

Không chỉ đối với những người tay ngang, mà thậm chí nhiều người làm việc trong lĩnh vực xây dựng và bất động sản vẫn không thể nào phân biệt đúng được các loại nhà này khác nhau ở đâu và trong một số trường hợp, việc nhầm lẫn là điều dễ hiểu.

Chính vì vậy, bài viết này Nhà đất vàng Online sẽ cung cấp thêm cho bạn một nguồn thông tin cực kỳ gần gũi và biết đâu, nhờ nó mà bạn có thêm những sáng kiến cho việc xây dựng căn nhà tương lai của mình thêm phần xinh đẹp, lộng lẫy và sang trọng hơn. Hoặc chí ít cũng có đủ kiến thức để nói chuyện với những người hiểu biết. Hoặc ít nhất có thể tư vấn cho khách hàng tiềm năng của bạn.

Việc phân loại nhà không phải là yếu tố ngẫu nhiên mà cần phải dựa trên các yếu tố cụ thể là chất lượng kết cấu chủ yếu của căn nhà và giá trị sử dụng của nó. Thật sự, khi phân loại nhà, không chỉ có nhà cấp 1, nhà cấp 2, nhà cấp 3, nhà cấp 4 mà còn có nhà biệt thự và nhà tạm… Nhưng trọng tâm ở đây là phân tích điểm khác nhau của các loại nhà cấp 1, 2, 3, 4.

Sự khác nhau của nhà cấp 1, 2, 3, 4 ở Việt Nam
Sự khác nhau của nhà cấp 1, 2, 3, 4 ở Việt Nam

Chúng ta bắt đầu nhé!

  • Đặc điểm cơ bản của nhà cấp 1

Nhà cấp 1 có thể được coi là loại nhà sang trọng nhất trong các loại nhà này với kết cấu chịu lực chủ yếu là từ bê tông cốt thép và những loại gạch xây được lựa chọn phải là những loại chịu được lực tốt với thời gian sử dụng quy định là trên 100 năm. Tương tự, hệ thống bao che nhà và tường ngăn cách cũng được sử dụng chủ yếu bằng loại vật liệu này.

Phần mái sẽ được lợp ngói kết hợp bê tông cốt thép và vật liệu cách nhiệt tốt để đảm bảo chất lượng căn nhà. Các vật liệu trát, lát, ốp trong và ngoài nhà cũng phải là những vật liệu chất lượng cao. Nhà cấp 1 cần đảm bảo hệ thống sinh hoạt đầy đủ, tiện nghi và tiện lợi.

Về diện tích thì nhà cấp 1 thông thường sẽ giới hạn từ 10.000 m2 đến 20.000 m2 và chiều cao giới hạn từ 20 đến 50 tầng. Và chiều cao giới hạn từ 75 đến 200m.

  • Đặc điểm cơ bản của nhà cấp 2

Cũng là kết cấu chịu lực của căn nhà bằng bê tông cốt thép nhưng loại gạch được sử dụng cho loại nhà này là loại gạch có quy định niên hạn sử dụng là trên 50 năm. Hoặc cũng có thể tính ở mức 70% so với nhà cấp I thì rơi vào khoảng 70 năm. Ít hơn 10 năm so với nhà cấp 1.

Tương tự, hệ thống tường nhà và bao che được bao phủ bằng hệ thống bê tông cốt thép. Mái ngói có thể là vật liệu bê tông cốt thép hoặc bằng ngói Fibroociment tùy sở thích của gia chủ. Các vật liệu hoàn thiện khác trong nhà cần phải đạt chất lượng ở mức độ tương đối.

Về diện tích xây dựng, nhà cấp 2 bị giới hạn diện tích từ 5.000 m2 đến 10.000m2 và chiều cao giới hạn từ 8 đến 20 tầng.

  • Đặc điểm chung của nhà cấp 3

Nhà cấp 3 cũng được xây dựng với hệ thống bê tông cốt thép nhưng loại gạch xây dựng với loại nhà này chỉ cần gạch có giới hạn thâm niên từ 20-50 năm. Thông thường sẽ được tính khoảng 70% của nhà cấp II thì rơi vào khoảng 40 năm.

Hệ thống bao che nhà và tường chỉ cần vật liệu bằng gạch là đủ, không cần bê tông cốt thép. Phần mái được lợp bằng ngói hay Fibroociment. Các vật liệu hoàn thiện căn nhà khác chỉ cần là vật liệu phổ thông. Tiện nghi sinh hoạt chỉ cần đạt mức bình thường với vật liệu bình thường.

Giới hạn diện tích xây dựng của nhà cấp 3 này là từ 1.000 m2 đến 5.000m2 và chiều cao giới hạn từ 4 đến 8 tầng.

  • Đặc điểm chung của nhà cấp 4

Nhà cấp 4 là loại nhà với chi phí thấp nhất trong bốn loại nhà trên nên kết cấu chịu lực của loại nhà này chủ yếu là gạch và gỗ với loại gạch sử dụng trên 30 năm thâm niên. Tường che và hệ thống bao chắn cũng chủ yếu là gạch và gỗ với tường khoảng 11-22 cm. Phần che chắn bên trên được lợp ngói hoặc Fibroociment và vật liệu hoàn thiện chất lượng thấp cùng tiện nghi sinh hoạt vừa phải, ở mức độ chấp nhận được.

Giới hạn diện tích cho loại nhà này là dưới 1000m2 với chiều cao thấp hơn 4 tầng.

Qua những thông tin cơ bản nêu trên về các loại nhà hiện đang được xây dựng khá phổ biến ở Việt Nam, hy vọng bạn có thể dễ dàng hơn trong việc phân biệt các loại nhà này, hay chí ít là biết căn nhà mình đang ở thuộc loại nhà gì.

Nếu bạn còn băn khoăn hãy theo dõi bảng phân loại dưới đây theo thông tư Số: 03/2016/TT-BXD. Hoặc lưu chúng lại để tiện cho việc sử dụng nhé.

T.T

Loại kết cấu

Tiêu chí phân cấp

Cấp công trình

Đặc biệt

I

II

III

IV

1

2.1.1Nhà, Kết cấu dạng nhà;

Nhà ở biệt thự không thấp hơn cấp III.

2.1.2Công trình nhiều tầng có sàn (không gồm kết cấu Mục 2.2).

2.1.3Kết cấu nhịp lớn dạng khung (không gồm kết cấu Mục 2.3 và 2.5)

Ví d: cổng chào, nhà cầu, cầu băng tải, khung treo biển báo giao thông, kết cấu tại các trạm thu phí trên các tuyến giao thông và các kết cu nhịp ln tương tự khác.

a) Chiều cao (m)

> 200

> 75 ÷ 200

> 28 ÷ 75

> 6 ÷ 28

≤ 6

b) Số tầng cao

> 50

> 20 ÷ 50

8 ÷ 20

4 ÷ 7

1-4

c) Tổng diện tích sàn (nghìn m2)

 

> 20

> 10 ÷ 20

1 ÷ 10

< 1

d) Nhịp kết cấu lớn nhất (m)

> 200

100 ÷ 200

50 ÷ < 100

15 ÷ < 50

< 15

đ) Độ sâu ngầm (m)

 

> 18

6 ÷ 18

< 6

 

e) Số tầng ngầm

 

≥ 5

2 ÷ 4

1

 

2

2.2.1Kết cấu dạng cột, trụ, tháp trong các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông

Chiều cao của kết cấu (m)

> 200

> 75 ÷ 200

> 28 ÷ 75

>6 ÷ 28

≤ 6

3

Niên hạn sử dụng (năm)

 

>100

>100

50-100

20-50

<20

Bài viết liên quan

10 lý do bạn nên sở hữu một website riêng

Năm 2017, có khoảng 53% (50,05 triệu) người Việt Nam đang dùng  internet. Thị...

Xem thêm

Thủ tục mua bán nhà đất đúng nhất năm 2019

Bạn đang cần thực hiện một hợp đồng mua bán nhà đất nhưng cảm thấy khá...

Xem thêm

Hợp đồng giữ chỗ và những điều bạn cần biết

Có lẽ đối với việc mua nhà đất thì việc đặt cọc hợp đồng giữ chỗ cho...

Xem thêm

Tham gia thảo luận